DIỄN ĐÀN VĂN NGHỆ
 
HÀ NỘI TRONG TIỂU THUYẾT VIỆT NAM NỬA SAU THẾ KỶ XX

                                                                            GS Phong Lê

 

Sau Cách mng tháng Tám, nhng tác gi tiu thuyết đã thành danh trước 1945 như Nguyn Công Hoan, Nguyn Huy Tưởng, Nguyn Tuân, Nam Cao, Nguyên Hng, Tô Hoài... vn tiếp tc s nghip viết ca mình, trong nhng chuyn đng nhanh hoc chm có khác nhau, trước ba phương châm dân tc, đi chúng, khoa hc ca Đ cương v văn hóa Vit Nam - 1943.

Hết s phân cách gia ba dòng đ đến vi mt nn văn hc nhm vào đnh hướng dân tc, hin thc, nhân dân; phc v cho s nghip thiêng liêng là cu nước, và xây dng đt nước theo mô hình xã hi ch nghĩa. Đ tài trung tâm trong sut 30 năm văn hc là đ tài v cuc kháng chiến, và nhng tác phm tiêu biu đu hướng v ngun sng đó đ phn ánh, biu dương, ca ngi gương mt chung ca nhân dân, ca dân tc. Cuc kháng chiến toàn quc din ra trong 60 ngày đêm Hà Ni, dĩ nhiên s là cht liu, là cm hng ln cho người viết, đến t nhiu ngun - trước hết là nhng người đã trc tiếp sng và chiến đu trên tng góc ph, tng mái nhà ca Hà Ni, trước và sau ngày Toàn quc kháng chiến bùng n. Trong lòng Hà Ni (1957) ca Hà Minh Tuân (1929-1992) và Gp li mt người bn nh (1957) ca Nguyn Đng Chi (1915-1984), mt đến t đi lính, và mt trước đó và v sau tiếp tc là mt nhà nghiên cu, mt hc gi. Trong s chân tht ca các s kin, trong cách k ca mt người trong cuc, và trong kh năng viết truyn tuy không là chuyên nghip, nhưng vn có nhng cái duyên cn có, hai cun truyn này xng đáng có v trí m đu trong to dng cuc chiến đu cho T quc quyết sinh ca quân dân Hà Ni.

 

Thế nhưng, đ nói đến mt du n quan trng trong đ tài Hà Ni kháng chiến, phi ch đến Nguyn Huy Tưởng (1912-1960) trong Sng mãi vi th đô (1961), người đã tng viết nhiu v Hà Ni trong lch s; và sau 1945 vn bn b gn bó vi Hà Ni trong kch Nhng người li (1948). Du có m rng s quan tâm sang nhiu khu vc khác ca đi sng thì cui cùng Hà Ni vn là đa bàn cho Nguyn Huy Tưởng dn tt c tâm huyết ca mình; vn là nơi ông gi gm nhng khát vng sáng to ca mình đ có mt Sng mãi vi th đô mang tm vóc s thi v 3 ngày đêm chiến đu ca quân dân Th đô; mi ch 3 ngày đêm trong 60 ngày cho toàn cnh cuc chiến đu mà đã chiếm trn 600 trang ca tp Mt...

 

Cũng như nhiu truyn và kch trước đây, trong Sng mãi vi th đô, Nguyn Huy Tưởng vn tiếp tc chn Hà Ni làm bi cnh hot đng cho thế gii nhân vt ca mình. Nhưng ln này có khác trước, ln này là mt Hà Ni “đa thanh”, phc tp và nhiu v. Mt Hà Ni ca nhiu Hà Ni. Hà Ni phù hoa. Hà Ni thượng lưu. Hà Ni lao đng. Hà Ni lm than. Hà Ni ca mi tng lp người... Ngòi bút Nguyn Huy Tưởng vn s trường trong vic đi sâu vào nhng din biến ca tâm trng và thái đ ca các tng lp trung gian Hà Ni; và nh mt năng khiếu quan sát có tài, Nguyn Huy Tưởng đã nm được nhng đc đim riêng ca cuc kháng chiến Hà Ni, đ gi lên mt th không khí riêng, không khí Hà Ni, cho thiên tiu thuyết ln nht ca đi mình.

 

Miêu t Hà Ni trong v toàn vn và phc tp ca nó, Nguyn Huy Tưởng đã có nhng c gng ln đ m rng thế gii nhân vt. Nhiu trang Sng mãi vi th đô ro rc mt không khí hùng tráng ca s thi. Đc truyn, ta khó theo dõi được thi gian, ta b cun đi trong nhng din biến ln lao, căng thng ca cuc đi, tưởng như đã xy ra hàng năm hàng tháng, nhưng tht ra ch có my ngày đêm. Không khí loãng tan xao xác dưới nhng mái trường. Quang cnh ro rc chun b kháng chiến trên tng khu ph, góc nhà, đến bui chiu vườn hoa Ca Nam, người Hà Ni vn vây quanh mt anh th nn, sng nt quang cnh yên bình cui cùng khi chung quanh đã ngt lên mùi tanh giá ca chiến tranh. Tng chuyến tàu vi vã. Đêm tn cư. Nhng bui chia tay. V thm sát Yên Ninh. Nhng trn đánh ging co, căng thng Bc B Ph, nhà bưu đin B H... Tiếng cười nói, tiếng súng đn, tiếng tr bán báo, rao hàng, tiếng cười m áp, tiếng sinh hot ca đi... bn hoà tu ca nhiu âm thanh khác nhau đó trong truyn, nghe khác hn tiếng gõ quan tài bi thm trong kch Nhng người li.

Qu có mt đường dây gn ni t kch Vũ Như Tô (1941) đến tiu thuyết Sng mãi vi th đô trong hành trình sáng to ca Nguyn Huy Tưởng không phi ch do đ tài miêu t ca c hai tác phm hai đu mút cuc hành trình này đu là Thăng Long – Hà Ni, t Thăng Long đến Hà Ni. Mà còn là mt cm hng sáng to gn như là gn ni và xuyên sut: trm hùng và bi tráng. Mt bi kch trong âm hưởng trm hùng qua Vũ Như Tô và mt âm hưởng trm hùng ri thm trên nhiu bi kch qua Sng mãi vi th đô - đó là s m đu và kết thúc s nghip Nguyn Huy Tưởng trong không đy hai thp niên gia thế k XX.

Tô Hoài trước 1945 là tác gi ca Dế mèn phiêu lưu ký, các tp truyn ngn Nhà nghèo, O chut và tiu thuyết Quê người, góp vào bc tranh Hà Ni nhng gương mt người tht sng đng và ám nh v mt vùng quê làm ngh th công ven đô, làng Nghĩa Đô, quê ngoi ca tác gi.

 

Sau 1945, Tô Hoài là người viết hào hng lên vùng cao, cùng vi Nam Cao, đ có sm nhng truyn, ký v các dân tc Hmông, Thái, Mường trong bc tranh kháng chiến ca toàn dân tc, trong đó ni bt là tp truyn Truyn Tây Bc (1953) được gii nht Gii thưởng Hi Văn ngh Vit Nam 1954-1955. Tr v th đô trong nhng ngày hòa bình, đ tài Hà Ni sm tr li trong văn mch ca ông, đ vào năm 1958, ông cho ra mt tiu thuyết Mười năm, cun tiu thuyết có quy mô dày dn nht vào thi đim nó ra đi.

 

Mười năm, y là s tr li chính mng sng quen thuc ca Tô Hoài trong dăm năm “viết như chy thi” trước 1945. Chn thi gian lch s t 1935 đến 1945 tương ng vi tui thanh niên hăng say hot đng ca bn thân, Tô Hoài mun nói đến cuc hành trình có tính quy lut ca lch s - con đường dân tc đi đến Cách mng tháng Tám, trên bi cnh mà ông quen thuc nht: vùng quê ngoi thành ca ông.

 

Qua Mười năm, thy rõ Tô Hoài tht s thun tay trong nhng gì ông đã sng, đã tri. Đó là cnh sng ca mt vùng tơ ci ven đô, vi bun vui đi thường ca mt lp người làm ngh dt th công; nhng mnh đi bng có lúc nhn nhp và sôi ni hn lên vi phong trào Ái hu, vi các hot đng hc tp, tuyên truyn, đc báo chí, ri truyn đơn, hp mít tinh... ri bng xui đi và tt lng trong mt trn đói ln. Đói - đó mi là nhng trang đc sc ca Mười năm. Mt vùng quê đói. Nhng phiên ch đói. Nhng thân người, mt người đói. Ri nhng cái chết đói,... Đó là hin thc quen thuc có nhiu người biết; cũng đã có người viết; nhưng xoáy đến tn cùng nhng thương tâm và bi thm ca nó trong văn hc, tôi nghĩ cũng ch mi thy trong văn ca Nguyên Hng và Tô Hoài.

Bây gi đc li Mười năm chúng ta thy đó vn là mt tiu thuyết đáng nói trên c hai mt hay - d ca Tô Hoài. Soi sâu vào quá trình cách mng hoá đ giúp hiu cách mng là gì và như thế nào - câu hi đó Mười năm chưa tr li được, bi rõ ràng đó là mng sng Tô Hoài ch mi thp thoáng nhng mt ngoài. Ông vn ch viết như ông đã viết trước đây, trong hình nh ch Hai Tâm vi đôi vai trn nut nà, mái tóc dài và mnh yếm trng lp như cánh hoa nhài n đêm; trong hình nh bác Cai Git x lý con nga xng gia đám qun chúng đang hăm h nhìn vào như mt s kin gì tht trng đi; trong tình cnh Lê trên tng chng hành trình tuyn m đi cao su; và nhng mi tình lng lơ ca đám thanh niên làng H...

 

Hà Ni trong mt quá kh sâu hơn cũng là câu chuyn Tô Hoài theo đui lâu dài. T Mười năm mà ngược lên Người ven thành (1972), Quê nhà (1980)... Con người, như được th hin trong Người ven thành, Quê nhà, ri trong K cướp Bến Bi (1996) - k câu chuyn đám môn sinh Cao Bá Quát quyết tr mi thù cho thy - theo Tô Hoài, đó là người Hà Ni, như mt biu tượng ca dân tc, và như mt kế tha không đt đon vi lch s.

 

 Nguyn Đình Thi (1924-2003) - người bt đu s nghip sáng tác (nhc, thơ và tiu thuyết) ca mình sau 1945, tui thanh niên sôi ni, tham gia vào nhiu hot đng xã hi và ngh nghip. Tác gi ca bài hát Người Hà Ni, và nhng bài thơ hay v Hà Ni cũng là người sm đến vi văn xuôi, trong kh năng nm bt nhng vn đ ca thi chiến, qua nhân vt trung tâm là người lính, trong c hai cuc kháng chiến, k t Xung kích (1951) đến Vào la (1963), Mt trn trên cao (1968). Thế nhưng, nói văn xuôi ca Nguyn Đình Thi trước hết (và cui cùng) là nói v b tiu thuyết V b, 2 tp, ra đi trong khong cách ngót 10 năm, t tp mt - 1962 đến tp hai - 1970. V b thuc trong s ít các tiu thuyết dài nhiu tp xut hin trong mùa gt đu tiên ca văn xuôi sau 1945, được khi đng dn dp trước sau thi đim 1960, như Mười năm ca Tô Hoài, Tranh ti tranh sáng, Hn canh hn cư và Đng rác cũ ca Nguyn Công Hoan, Sng mãi vi th đô ca Nguyn Huy Tưởng, Sóng gm ca Nguyên Hng, Nhng người th m ca Võ Huy Tâm... B tiu thuyết tr li bi cnh đt nước nhng năm tin cách mng trong khong lùi hơn 15 năm, c dân tc mt c hai tròng xing xích Pháp - Nht, nhng năm “tc nước” đ đến vi cách mng như mt “v b”...

 

Đ tài Cách mng tháng Tám là đ tài ln ca văn hc Vit Nam thế k XX. Nó đã được chun b trong s phát trin ca trào lưu hin thc trước 1945, qua nhng B v, Giông t, Bước đường cùng, Tt đèn, Chí Phèo, Quê người... Nhng đau thương đã được dn đến tn cùng, qua s phn ca nhng Tám Bính, ch Du, Chí Phèo... Nhưng mt li thoát cho cuc sng thì chưa có. Đó là phn đt rng rãi dành cho các thế h sau. tui 20, tham gia cách mng, Nguyn Đình Thi cũng là người đã tri, đã sng nhng năm “tc nước”; đ khi tr li vi đ tài cách mng, trong khong lùi 15 năm, tác gi đã có th thâu tóm và nhn rõ c hai mt ti - sáng ca hin thc, và t đó làm nên cái khung vng chãi cho b tiu thuyết dài hơn 1000 trang ca mình.

 

V b bao quát mt phm vi hin thc rng, gm hot đng ca nhiu lp người trên ba đa bàn: Hà Ni - Hi Dương - Hi Phòng. Có nông dân, công nhân, trí thc, dân nghèo thành th; có đa ch, tư sn, tư sn mi bn, và bn tay sai Nht - Pháp; có hot đng ca người cách mng. B mt k thù trong cu kết gia Pháp - Nht, trong hot đng ca các tng lp đa ch, tư sn, quan li - như Ngh Khanh, Huyn Môn, Ích Phong... nhm to ra tình thế tương phn, và làm nên mt cái nn ti cho bc tranh. Nhưng khi đi sâu vào s phn ca mi lp người - như người nông dân, người trí thc, hoc lên án và vch ti sinh hot try lc, đi bi ca các gia đình đa ch, tư sn thì, trên tng mng mt, dường như V b d b cái bóng ca Nam Cao, Ngô Tt T, hoc Vũ Trng Phng, Nguyên Hng che khut ít nhiu. Rõ ràng khi đã có mt Ngh Hách, mt Xuân tóc đ, mt Th, mt ch Du, mt Chí Phèo như mt nét son, mt nt nhn trong văn chương thì vic người sau tr li các khuôn hình đó khó mà có thêm cái mi, cái l. C gng ca tác gi V b s ch, vi lượng trang khá ln, tác gi đã đt các nhân vt, gm nhiu loi, trong các mi quan h qua li. Và đó là ưu thế cn phi có khi thế gii nhân vt được m rng ra nhiu tng lp, và hot đng trên mt không gian rng, gn ni vi Hà Ni. Nhưng nếu như vic th hin cuc sng như là mt bc tranh rng rãi, nhiu v trên tng mng sng và trên b mt các khu vc, vn là nhim v ch yếu đt ra cho tp Mt đã được Nguyn Đình Thi gii quyết khá tt, thì vic miêu t cuc sng trong gung chuyn ca nó, qua bao nhiêu biến c, s kin dn dp đ hướng ti cách mng, là yêu cu đt ra rt rõ cho tp Hai, đã khiến cho tác gi bi ri; t đó gi ra cái cm tưởng s tc nước đã được miêu t đt hơn cái thế v b... Nhìn chung, nhng tiu thuyết hai tp, hoc nhiu tp xut hin trong văn hc t đu nhng năm 60 thế k trước, s ln đu gp phi ch yếu này. Bi s tht thì tiu thuyết quc ng ca ta ch mi có lch s hơn na thế k, khiến cho gic mơ v nhng Balzac, Victor Hugo, Lev Tolstoi lúc nào cũng vn là mt cái đích xa, đi vi tt c mi người viết, trong muôn ni khó khăn ca chiến tranh hoc na chiến tranh, và nhiu vướng ngi khác trong sinh hot ngh nghip.

 

Tôi mun chn Nguyn Đình Thi là người m đu cho thi kỳ văn hc mi sau 1945 - mt gương mt tiêu biu vi nhiu tim năng sáng to, trong gn ni, tha hưởng nhng giá tr đã được kết tinh trên c hai phương din hin đi hóa và cách mng hóa văn hc Vit Nam vào na đu thế k XX. Nhng th nghim ca ông trên lĩnh vc tiu thuyết là rt đáng trân trng, du cái đã làm được so vi các d đnh là còn mt khong cách khá xa. Có l cun tiu thuyết mà ông mong mun và đã dành c mt đi chun b cho nó ông đã không thc hin được, đó là cun tiu thuyết v chiến thng Đin Biên Ph mà mt “người Hà Ni” như ông hn đã có đ mi điu kin tt nht đ thc hin. Tiếc cho ông và cũng là tiếc cho nn tiu thuyết ca chúng ta.

 

T Nguyn Đình Thi, mt thế h mi là con đ, là sn phm chính thc ca chế đ mi đã hình thành trong tư cách mt đi ngũ; và s ln, nếu không nói là tt c, đu đến t đi lính; là nhiu lúc hoc sut c đi mc áo lính, k t nhng tên tui đu tiên như Trn Đăng, Hu Mai, H Phương, Siêu Hi...; mt đi ngũ thường xuyên được b sung nhng tên tui rt sáng giá trong nn văn hc mi, như Nguyn Khi, Nguyn Thi, Nguyên Ngc, Phan T, Nguyn Minh Châu...

Hơn 30 năm đt nước trong chiến tranh, đ tài trung tâm ca văn hc đương nhiên phi là đ tài chiến tranh. C mt dân tc ra trn nên du có mc áo lính, hoc không mc áo lính, ch nghĩa anh hùng ca dân tc, nhng hy sinh vĩ đi ca nhân dân, k c nhng cái giá phi tr cho đc lp, t do ca dân tc... đu phi là đi tượng đ khám phá, miêu t, vi mc tiêu xây dng lòng tin cho con người, cho bt c người Vit Nam yêu nước nào, có th vượt mi th thách mà đến vi cái đích thng li cui cùng. Cái đích y ta đã đến được; và văn hc đã có phn đóng góp, khi “Văn hóa - ngh thut cũng là mt mt trn” (H Chí Minh). Trong s lượng hàng trăm tiu thuyết, t quy mô ca mt truyn va vài trăm trang đến các tiu thuyết nhiu tp nhiu nghìn trang có gn vi đ tài Hà Ni, có nhân vt là người Hà Ni hoc có đa bàn hot đng Hà Ni có th k đến Vùng tri (3 tp - 1971, 1974, 1980) ca Hu Mai (1926-2007), Nhng tm cao (2 tp - 1973, 1977) ca H Phương (sinh 1930) cho đến La t nhng ngôi nhà (1977) ca Nguyn Minh Châu (1930-1989)... Đây là nhng cun tiu thuyết in đm du n mt thi hào hùng và bi tráng ca dân tc, được viết trong cm hng khng đnh v đp và sc mnh ca nhân dân, du v trí nào cũng đu có tư cách người chiến sĩ. Nhng tác phm được viết không phi, hoc không ch vì mc tiêu ngh thut, mà là rng ra ngoài văn chương - ngh thut, bi mc tiêu mà nó hướng ti thiêng liêng hơn tt c - đó là vn mnh ca dân tc. Đây là thi mà câu hi Viết cho ai? và Viết đ làm gì? phi được đt hàng đu, trước câu hi Viết như thế nào? Và chính tác gi ca Vùng tri cũng đã rt thanh thn khi nói rng: ông, cũng như c mt thế h như ông đã có mt hnh phúc rt ln là được sng mt thi như thế vi nhân dân, vi đt nước; và trách nhim ln đt ra cho ông, và thế h ông là ghi chép cho đ tt c nhng gì mình đã thy, đã biết, đã sng, đã tri tư cách người làm chng; còn vic xây dng các kỳ đài, các lâu đài to đp thì hãy giao cho các thế h sau. Tôi nh nhà văn lão thành Tô Hoài cũng tng nói mt ý như thế.

 

Đ tài v Hà Ni trong lch s, cùng vi Tô Hoài, cũng được tiếp tc nhiu cây bút, trong đó ni bt là Chu Thiên (1913-1992 - tác gi ca Bút nghiên và Nhà nho viết trước 1945), vi Bóng nước H Gươm - 2 tp (1970) dng li phong trào yêu nước ca các nho sĩ - văn thân và nhân dân Hà Ni cui thế k XIX, trong hai ln Hà Ni tht th, vi s tun tiết ca Nguyn Tri Phương năm 1873 và Hoàng Diu năm 1882; cùng vi nhng bước đu “đô th hóa” Hà Ni vào đu thế k XX trong cnh quan chung ca s hình thành xã hi thuc đa. Lùi sâu hơn vào lch s, đó là Hà Ân (sinh 1928) vi nhng truyn v các danh nhân trong chiến thng Nguyên Mông đi Trn, viết cho thiếu nhi như Bên b Thiên Mc, Trăng nước Chương Dương, và b truyn Người Thăng Long (2002) như mt biu trưng ca tinh hoa văn hóa Đi Vit. Thi Đi mi, Hoàng Quc Hi (sinh 1938) là tác gi đã dành nhiu công sc và tâm huyết nht cho vic dng li gn như là mt toàn cnh bi tráng ca vương triu Trn, dn nén nhng xung đt trong thay đi triu đi và trước s tn vong ca dân tc, k t thi lp nghip trong “bão táp” cho đến khi “sp đ”, qua 4 tiu thuyết: Bão táp cung đình, Thăng Long ni gin, Huyn Trân công chúa, Vương triu sp đ (n hành ln lượt qua các năm 1988-1994, và tái bn trn b năm 2003). Cũng trong s tiếp ni lch s đi Trn, Nguyn Xuân Khánh (sinh 1933) qua tiu thuyết H Quý Ly (1999), gng soi mt cái nhìn mi vào mt nhân vt khá phc tp, ít có s đng thun trong đánh giá qua lch s.

 

Thi Đi mi ghi nhn nhng thành tu ca tiu thuyết trong s nhn thc li mt thi đã qua, và không né tránh nhng vn đ mi ny sinh trong mt đi sng còn đang chuyn đng, có th nói là d di, không nhng là bt ng, mà còn gây đo ln nhiu chân lý cũ. Trong s các tác phm chn bi cnh Hà Ni, và chn nhân vt là người Hà Ni gây được s quan tâm ln, hoc gây nên tranh lun gia nhiu lung ý kiến khác nhau, có Mùa lá rng trong vườn (1984) ca Ma Văn Kháng (sinh 1936), Cun gia ph đ li (1988) ca Đoàn Lê (sinh 1943). Mt - đi vào nhng rn v trong đi sng gia đình trước s xâm nhp ca nn kinh tế th trường. Mt - đi vào vn đ gia tc và dòng h vi nhng lng cng, xung đt, bt an, vn là do s chi phi ca đng tin. Mt tiu thuyết mang tên Ph (1993) ca Chu Lai (sinh 1946) ly đ tài t “ph nhà binh”; ch riêng tên truyn cũng đã gi nên nhng góc nhìn mi, nhng sc màu l trong cái thi đt nước m ca... Đến c nhng pháo đài kiên c nht như “ph nhà binh” cũng không tránh được nhng rn v, lung lay, đ có mt hình hài mi cho c phn xác và phn hn ca nó.

 

Nói thi Đi mi, càng không nên b qua Ni bun chiến tranh (1990) ca Bo Ninh (sinh 1952) - tác phm như mt b sung cn thiết cho bc tranh thm đm không khí anh hùng mt thi ca dân tc, qua tính cách và s phn mt chiến binh, t là anh lính trinh sát trong chiến tranh, thuc s rt ít người được sng sót tr v, ri tr thành “nhà văn phường” có nơi sinh và nơi là Hà Ni. “Ni bun” - Ni bun chiến tranh như tên đu ca nó, hoc “Thân phn” - Thân phn tình yêu, như mt tên khác ca nó, gn như đã ch ra được nét riêng, đc đáo ca mt tiu thuyết tng gây ra nhiu ý kiến khác nhau trong các lp người đc, vi nhiu tâm thế đc. Nhưng du có khác nhau, và gay gt đến my, thì theo tôi, đây vn là tác phm gi được nhiu ám nh nht, và có s sng tôi tin là s bn lâu nht, ni dài được mi quan tâm ca người đc, c trong nước và nước ngoài, v đ tài cuc chiến Vit Nam, trong các khong lùi ca thi gian.

Nhng lược k như trên ch nhm nói lên mt điu: Hà Ni th đô - trung tâm chính tr, văn hóa ca c nước, cũng là nơi hi t nhng khao khát phát trin và đi mi thành tu ca tiu thuyết, trong ngót 100 năm lch s ca nó, đ đến vi nhng cái đích mi, trong đó có thi đim 2010 - k nim 1000 năm Thăng Long - Hà Ni.

        PHONG LÊ

 

Nguồn: Văn nghệ Quân đội

 

Các bài khác:
· BÓNG ĐÁ
· ỨNG XỬ VĂN HÓA - NHÂN CÁCH CỦA NGƯỜI CẦM BÚT
· CẦN SỬA LẠI 1 SỐ THUẬT NGỮ DỊCH SAI TRONG LÝ LUẬN VÀ NGHIÊN CỨU VH
· ERNET HEMINGWAY - 1 PHÓNG VIÊN CHIẾN TRƯỜNG KIỆT XUẤT
· 1 TRUYỆN NGẮN VỀ ĐỀ TÀI NHẠY CẢM CỦA 1 THẦY GIÁO TRẺ
· NHÀ VĂN NGUYỄN QUANG SÁNG TIẾT LỘ CHUYỆN TÌNH BÍ MẬT
· “SỰ TÍCH” BÀI THƠ “RƯỢU CỦA NGUYỄN CAO KỲ”
· TRANG THƠ CỦA MỘT CHÀNG SINH VIÊN BẤT HẠNH
· MỘT THẾ HỆ VĂN CHƯƠNG
· TẢN MẠN VỀ PHÊ BÌNH VĂN HỌC
· KHI VĂN NHÂN BƯỚC VÀO CHỢ VĂN
· CHỦ NGHĨA MŨI LÒNG TRONG THƠ VIỆT
· CHE, HEMINGWAY VÀ VARADERO
· 108 BỨC CHÂN DUNG VĂN NGHỆ SĨ CỦA HỌA SĨ 'TAY NGANG'
· BÀI THƠ 'LÍNH MÀ EM' CỦA AI?
· ĐẶC SẮC THƠ HAIKU NHẬT BẢN
· 1 TRUYỆN NGẮN CỦA 1 CHÀNG SINH VIÊN BẤT HẠNH
· VỚI NHIỀU NGƯỜI, CHIẾN TRANH CHƯA KẾT THÚC
· NHÀ VĂN – CHIẾN SỸ NGUYỄN THI
· LẬT LẠI MỐI TÌNH 'TRIỆU ĐÓA BÔNG HỒNG'

 

  
Gia đình Bích Khê